Bắc Kạn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng (Địa danh):
- Tỉnh Bắc Kạn: Một tỉnh miền núi và trung du thuộc vùng Bắc Bộ của Việt Nam. Tỉnh có diện tích tự nhiên khoảng 4.795,6 km², với địa hình chủ yếu là núi và thung lũng hẹp. Bắc Kạn nổi tiếng với cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, đặc biệt là Hồ Ba Bể.
- Thị xã Bắc Kạn: Đơn vị hành chính cấp huyện, là tỉnh lỵ (trung tâm hành chính) của tỉnh Bắc Kạn. Thị xã có diện tích nhỏ hơn, khoảng 13,4 km².
Ví dụ sử dụng
Danh từ riêng (Tỉnh):
- Du khách thường đến Bắc Kạn để khám phá vẻ đẹp của Hồ Ba Bể.
- Nền kinh tế của Bắc Kạn chủ yếu dựa vào nông nghiệp và lâm nghiệp.
Danh từ riêng (Thị xã):
- Các cơ quan đầu não của tỉnh đều đặt tại thị xã Bắc Kạn.
- Chợ trung tâm thị xã Bắc Kạn rất nhộn nhịp vào buổi sáng.
Các cách sử dụng nâng cao
- "tỉnh Bắc Kạn": Cụm từ dùng để chỉ chính xác đơn vị hành chính cấp tỉnh, phân biệt với thị xã cùng tên.
- Tỉnh Bắc Kạn có 8 đơn vị hành chính cấp huyện.
- "thị xã Bắc Kạn": Cụm từ dùng để chỉ đô thị trung tâm, thủ phủ của tỉnh.
- Thị xã Bắc Kạn đang được đầu tư xây dựng để trở thành đô thị loại III.
Biến thể và từ liên quan
- Bắc Thái: Tên gọi của tỉnh trong giai đoạn lịch sử (1965-1996) khi tỉnh Bắc Kạn hợp nhất với tỉnh Thái Nguyên.
- Trong thời kỳ tỉnh Bắc Thái, thị xã Bắc Kạn là một đơn vị hành chính trực thuộc.
- Ba Bể: Tên hồ nước ngọt tự nhiên lớn nhất Việt Nam, một danh thắng nổi tiếng nằm trong địa phận tỉnh Bắc Kạn, thường được nhắc đến như một biểu tượng của tỉnh.
- Vườn Quốc gia Ba Bể là niềm tự hào của Bắc Kạn.
Từ đồng nghĩa/Gần nghĩa
- Tỉnh lỵ Bắc Kạn: Cách gọi khác của thị xã Bắc Kạn, nhấn mạnh chức năng là trung tâm hành chính.
- Ông ấy công tác tại các cơ quan ở tỉnh lỵ Bắc Kạn.
Thông tin bổ sung (Lịch sử & Đặc điểm)
- Lịch sử hành chính: Bắc Kạn được thành lập làm tỉnh từ năm 1900. Từ ngày 21/4/1965 đến ngày 6/11/1996, tỉnh hợp nhất với Thái Nguyên thành tỉnh Bắc Thái. Từ ngày 6/11/1996, tỉnh Bắc Kạn được tái lập và thị xã Bắc Kạn trở lại làm tỉnh lỵ.
- Đặc điểm tự nhiên: Địa hình chủ yếu là núi và thung lũng hẹp (chiếm 2/3 diện tích). Có các con sông chính chảy qua như sông Cầu, sông Na Rì.
- Dân cư: Dân số đa dạng các dân tộc anh em, chủ yếu gồm người Kinh, Tày, Nùng, Dao.
- Giao thông: Có Quốc lộ 3 và các đường liên tỉnh chạy qua, kết nối với các tỉnh lân cận.
- (tỉnh) Tỉnh miền núi, trung du Bắc Bộ. Diện tích 4795,6km2. Dân số 316.800 (1997), gồm các dân tộc: Kinh, Tày, Nùng, Dao. Địa hình núi, thung lũng hẹp (2/3 diện tích) và đồi thấp. Sông Cầu, Na Rì chảy qua, hồ Ba Bể. Giao thông quốc lộ 3, đường liên tỉnh chạy qua. Tỉnh thành lập từ 1900, từ 21-4-1965 hợp nhất với tỉnh Thái Nguyên thành tỉnh Bắc Thái (1965-96), từ 6-11-1996 chia tỉnh Bắc Thái, trở lại tên cũ
- (thị xã) Thị xã tỉnh lỵ Bắc Kạn. Diện tích 13,4km2. Số dân 12.200 (1937). Có đường quốc lộ 3 chạy qua. Trước đây tỉnh lị tỉnh Bắc Kạn, thị xã thuộc tỉnh Bắc Thái (1965-96), từ 6-11-1996 tỉnh lị tỉnh Bắc Kạn, gồm 4 phường, 4 xã